Cập nhật 18/10
So với trướcTừ ngày 18/10/2026, hai phần của Socket đổi cách tính. Số cụ thể của từng dòng nằm ở các bảng bên dưới; ở đây chỉ nêu cái gì đổi.
- Hạt Lửa và hạt Băng. Các dòng sát thương của hạt Lửa (sát thương theo cấp, tối thiểu, tối đa, tối thiểu + tối đa) và hạt Băng (sát thương kỹ năng) nay là phần trăm nhân riêng, tính ngay sau phần trăm của trang bị và trước các bước chiêu thức, hệ số lớp, hệ số đánh người, phòng thủ và giảm sát thương. Nhân riêng sau phần trăm của trang bị nên +6% là +6% thật, không bị loãng. Trước đây các dòng này cộng chung vào phần trăm sát thương của trang bị; nay bạn không cần cộng chung nữa. Thưởng bộ vũ khí, gậy (+10% × hệ số) cũng nhân riêng như vậy. Hạt và thưởng bộ cộng với nhau trước, rồi nhân một lần: ví dụ hạt +8%, hạt +8% và thưởng bộ +16% cộng thành 32%, đòn nhân 1,32. Con số mới nhỏ hơn con số cũ nhưng không so thẳng được, vì cách tính khác nhau. Ví dụ dòng "Sát thương tối thiểu + tối đa": trước +6% → +12%, nay +3% → +8%.
- Thưởng bộ 3 xiên tính theo tổng điểm. Mỗi xiên cho điểm theo cấp: C1 = 1 điểm, C5 = 5 điểm. Cộng điểm của 3 xiên được từ 3 đến 15 điểm; điểm càng cao thì mức thưởng càng lớn. Trước đây mức thưởng là con số cố định, không phụ thuộc cấp xiên. Bảng hệ số ở mục Hệ số theo tổng điểm.
- Mức thưởng bộ. Vũ khí, gậy: trước +5% cố định, nay +10% nhân hệ số (từ 4% đến 16%). Thưởng phòng thủ: trước +5% cố định, nay +5% nhân hệ số (từ 2% đến 8%). Thưởng máu: trước +5000 cố định, nay +5000 nhân hệ số (từ 2000 đến 8000). Ba xiên C3 (9 điểm) có hệ số 100%. Thưởng vũ khí, gậy nhân riêng cùng hạt Lửa và hạt Băng (xem mục Cập nhật 18/10), không vào thùng cộng dồn.
1. Năm thứ cần biết tên
Rê chuột lên món là thấy tên| Tên | Nó là gì | Lấy ở đâu |
|---|---|---|
| Đồ SK1 - SK5 | Đồ có tối đa 3 lỗ Socket. Rê chuột thấy chữ [SK1] đến [SK5]; dòng "Thuộc tính 1: Không có ngọc" là lỗ trống. | Hiện đồ SK1 rơi ở Pháo Đài Gaion, luôn có sẵn ít nhất 1 lỗ: thường là 1 lỗ, hiếm khi 2 hoặc 3 lỗ. Đồ cũ chưa có lỗ thì dùng Ngọc Socket để mở. |
| Hạt nguyên tố | Viên hạt nhỏ, mang 1 hệ (Lửa · Nước · Băng · Gió · Sét · Đất) và 1 dòng chỉ số. Hệ và dòng đều ngẫu nhiên, không chọn được. Hạt thủ (Nước, Gió, Đất) ra nhiều gấp ba hạt công (Lửa, Băng, Sét). Trong 100 hạt, mỗi hệ thủ có khoảng 25 hạt, mỗi hệ công khoảng 8 hạt. | Tự làm ra ở NPC Nhà nghiên cứu (Bước 1). |
| Khuôn Nguyên Mẫu | Có 5 cấp C1 → C5. Khuôn không quyết định dòng, chỉ quyết định cấp độ và mức tăng của chỉ số: cùng một dòng, khuôn C5 cho chỉ số to hơn C1. | C1 rơi ở Pháo Đài Gaion mọi ngày. C2 rơi ở Pháo Đài Gaion, chỉ Chủ nhật. C3 mua Cash Shop 400.000 WCoinC. C4 và C5 làm bằng cách ghép từ khuôn thấp. Mọi cấp đều ghép được lên cấp cao hơn: 5 khuôn C1 ghép thành 1 khuôn C2, 5 khuôn C2 ghép thành 1 khuôn C3, cứ thế lên tới C5 (xem Bước 2). |
| Xiên hạt | Hạt và khuôn ép lại với nhau. Đây mới là thứ khảm vào lỗ socket. Xiên mang hệ và dòng của hạt, cấp của khuôn (rê chuột thấy "Cấp Xiên Hạt: C1…C5"). | Tự ép ở Nhà nghiên cứu (Bước 2). |
| Ngọc Socket | Ngọc để mở thêm lỗ cho đồ [SK1-5]. Đập trực tiếp lên món đồ: tỉ lệ 40% ra thêm 1 lỗ; xịt mất ngọc, đồ không sao (xem mục 5). | Ghép ở Goblin Chaos: 5 Mảnh Ngọc Socket + 1 Bùa Chế Tạo + 100 triệu Zen, thành công 80% (xem mục 5). |


![Tooltip đồ [SK1] chưa khảm, 1 lỗ trống](assets/sk1-tooltip.png)
2. Làm ở đâu, tốn gì
Hai NPC đứng cạnh nhau, ở Lorencia hoặc Elbeland| Việc | Làm ở NPC nào | Tốn Zen |
|---|---|---|
| Tinh chế hạt · Ép xiên · Nâng khuôn · Tách xiên | Nhà nghiên cứu — Lorencia (139,146) hoặc Elbeland (46,243) | 100 triệu mỗi lần |
| Khảm xiên vào đồ · Gỡ xiên ra | Người khảm ngọc — Lorencia (139,143) hoặc Elbeland (50,243), đứng ngay cạnh Nhà nghiên cứu | 100 triệu mỗi lần |
| Ghép Ngọc Socket | Goblin Chaos | 100 triệu mỗi lần |
Cả ba hàng trên đều tốn 100 triệu Zen mỗi lần. Một số thao tác còn cộng thêm thuế Công Thành; số thực tế hiện sẵn trước khi bạn bấm.


Khảm đúng hệ: vũ khí chỉ nhận xiên Lửa, Băng, Sét; giáp, khiên, sách và bó tên thủ chỉ nhận xiên Nước, Gió, Đất. Sai hệ là NPC từ chối, không mất Zen, không mất nguyên liệu.
Không trùng dòng: một món không được hai xiên cùng dòng chỉ số. Riêng hệ Lửa, mỗi món chỉ một dòng sát thương.
Bước 1 Tinh chế hạt
NPC Nhà nghiên cứu| Đặt vào | 1 Ngọc Hỗn Nguyên, 1 Ngọc Sáng Tạo, 1 Đá Tạo Hóa, 1 món Hoàn Hảo từ +4 và 1 món Thần từ +4. Hai món này phải khác nhau. |
| Tốn | 100 triệu Zen |
| Tỉ lệ thành công | Từ 80%. Đồ đặt vào giá trị càng cao thì tỉ lệ càng cao, tối đa 90%. Bảng hiện sẵn tỉ lệ trước khi bạn bấm. |
| Nhận | 1 hạt. Hệ nào, dòng nào là ngẫu nhiên. |
| Xịt thì | Mất hết nguyên liệu. |

Có hạt rồi, việc đầu tiên là rê chuột lên hạt, đọc hệ và dòng. Hạt Lửa, Băng, Sét để dành cho vũ khí. Hạt Nước, Gió, Đất để dành cho giáp, khiên. Dòng đẹp thì mới xứng khuôn cao; dòng thường thì ép khuôn C1 hoặc cho người khác. Đừng cắm hạt "Độ bền" vào khuôn C4 rồi tiếc.
Các bảng dưới cho biết hạt hệ nào ra được dòng nào. Mỗi dòng có con số theo cấp khuôn bạn sẽ ép (C1 → C5). Cột cuối Hay gặp cho biết tỉ lệ của từng dòng trong hệ. Ví dụ 20% nghĩa là khoảng 20 trong 100 hạt của hệ đó. Tên dòng ghi đúng như trong game, kể cả những dòng dành cho đánh người.
Hạt Lửa — dùng cho vũ khí
| Dòng | C1 | C2 | C3 | C4 | C5 | Hay gặp |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sát thương theo cấp trước 18/10: +5% → +10%, cộng vào thùng | +1% | +2% | +3% | +4% | +6% | 10% |
| Tốc độ đánh % | +2% | +4% | +6% | +8% | +10% | 20% |
| Sát thương tối thiểu trước 18/10: +4% → +8%, cộng vào thùng | +1% | +2% | +3% | +4% | +6% | 10% |
| Sát thương tối đa trước 18/10: +4% → +8%, cộng vào thùng | +1% | +2% | +3% | +4% | +6% | 10% |
| Sát thương tối thiểu + tối đa trước 18/10: +6% → +12%, cộng vào thùng | +3% | +4% | +5% | +6% | +8% | 10% |
| Giảm tiêu hao AG % | +40% | +41% | +42% | +43% | +44% | 40% |
Hệ Lửa có bốn dòng sát thương: theo cấp, tối thiểu, tối đa, và tối thiểu + tối đa. Mỗi món chỉ khảm được một dòng trong bốn. Từ 18/10, cả bốn dòng là phần trăm nhân riêng ngay sau phần trăm của trang bị: không vào thùng cộng dồn, không cần cộng chung với phần trăm sát thương của đồ (bước 2 trong bài Chỉ Số Sát Thương). Dòng "Sát thương theo cấp" không tính theo cấp nhân vật. Mạnh nhất trong bốn dòng là "Sát thương tối thiểu + tối đa".
Hạt Băng — dùng cho vũ khí
| Dòng | C1 | C2 | C3 | C4 | C5 | Hay gặp |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hồi HP khi giết quái | +12,5% | +14,3% | +16,7% | +20% | +25% | 20% |
| Hồi Mana khi giết quái | +12,5% | +14,3% | +16,7% | +20% | +25% | 20% |
| Sát thương kỹ năng trước 18/10: +6% → +12%, cộng vào thùng | +3% | +4% | +5% | +6% | +8% | 20% |
| Chính xác PvP | +2500 | +3100 | +3700 | +4300 | +5500 | 20% |
| Độ bền % | +30% | +32% | +34% | +36% | +38% | 20% |
Từ 18/10, dòng "Sát thương kỹ năng" là phần trăm nhân riêng ngay sau phần trăm của trang bị, không vào thùng cộng dồn. Dòng này áp cho mọi đòn, không riêng đòn dùng kỹ năng.
Hạt Sét — dùng cho vũ khí
| Dòng | C1 | C2 | C3 | C4 | C5 | Hay gặp |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sát thương hoàn hảo trước 05/10: +1500 → +3000 điểm | +12,5% | +15% | +17,5% | +20% | +25% | 30% |
| Tỉ lệ hoàn hảo % | +10% | +11% | +12% | +13% | +14% | 15% |
| Sát thương chí mạng trước 05/10: +3000 → +6000 điểm | +15% | +18% | +21% | +24% | +30% | 20% |
| Tỉ lệ chí mạng % | +8% | +9% | +10% | +11% | +12% | 15% |
| Xuyên giảm sát thương % (PK) trước 05/10: +8% → +32% | +5 điểm | +8 điểm | +11 điểm | +14 điểm | +20 điểm | 20% |
Hai dòng "Sát thương hoàn hảo" và "Sát thương chí mạng" chỉ có tác dụng khi đòn ra đúng loại đó, và cộng thêm vào phần thưởng nổ: hoàn hảo cộng 70%, chí mạng cộng 50% (bước 2 trong bài Chỉ Số Sát Thương). Ví dụ: vũ khí có xiên C5 dòng "Sát thương chí mạng" (+30%), đòn ra chí mạng thì thùng được cộng 50% + 30% = 80%.
Dòng "Xuyên giảm sát thương % (PK)" nay ghi bằng điểm, không phải phần trăm: khi đánh người, mỗi điểm trừ bớt một điểm trong mức giảm sát thương của đối thủ (bước 5 trong bài Chỉ Số Sát Thương). Ví dụ với số giả định: đối thủ có mức giảm 50, xiên C5 của bạn (20 điểm) làm mức giảm của họ còn 30, nên đòn của bạn còn khoảng 77% thay vì 67%.
Hạt Nước — dùng cho giáp, khiên
| Dòng | C1 | C2 | C3 | C4 | C5 | Hay gặp |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Né tránh PvP | +400 | +500 | +600 | +700 | +900 | 20% |
| Phòng thủ trước 05/10: +500 → +1000 điểm | +3,5% | +4% | +5% | +5,5% | +7% | 40% |
| Giảm sát thương % | +1% | +2% | +3% | +4% | +5% | 20% |
| Phản sát thương % | +5% | +6% | +7% | +8% | +9% | 20% |
Dòng "Phòng thủ" nay cộng phần trăm phòng thủ gốc, gộp chung với phần trăm phòng thủ từ các đồ khác (bước 4 trong bài Chỉ Số Sát Thương), chỉ có tác dụng khi bị người chơi đánh; bị quái đánh vẫn tính theo cách cũ. Dòng "Giảm sát thương %" giữ số; khi bị người chơi đánh, giảm sát thương tính theo bước 5 trong bài Chỉ Số Sát Thương: dòng +5% làm đòn còn 100/105, tức giảm khoảng 4,8%.
Hạt Gió — dùng cho giáp, khiên
| Dòng | C1 | C2 | C3 | C4 | C5 | Hay gặp |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Phục hồi HP | +500 | +750 | +1000 | +1250 | +1500 | 16% |
| Gia tăng HP | +5% | +6% | +7% | +8% | +10% | 12% |
| Gia tăng Mana | +5% | +6% | +7% | +8% | +10% | 16% |
| Phục hồi mana | +350 | +700 | +1050 | +1400 | +1750 | 20% |
| Tăng Nội lực tối đa | +250 | +300 | +350 | +400 | +500 | 16% |
| Tăng giá trị Nội lực | +30 | +50 | +75 | +100 | +150 | 20% |
Hạt Đất — dùng cho giáp, khiên
| Dòng | C1 | C2 | C3 | C4 | C5 | Hay gặp |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thể lực | +1500 | +2000 | +2500 | +3000 | +4000 | 30% |
| Kháng sát thương kỹ năng (PK) trước 05/10: +500 → +1000 | +3% | +4% | +5% | +6% | +8% | 20% |
| Kháng sát thương chí mạng (PK) trước 05/10: +500 → +1000 | trừ 2% | trừ 3% | trừ 4% | trừ 5% | trừ 6% | 20% |
| Kháng sát thương hoàn hảo (PK) trước 05/10: +250 → +500 | trừ 2% | trừ 3% | trừ 4% | trừ 5% | trừ 6% | 30% |
Ba dòng (PK) của hạt Đất giữ tên như trong game nhưng nay tính khác. "Kháng sát thương kỹ năng (PK)" nay tăng phòng thủ của bạn theo phần trăm, cộng chung với dòng "Phòng thủ khi đánh người" của đồ 380; tổng các dòng này tối đa 100%. "Kháng sát thương chí mạng (PK)" và "Kháng sát thương hoàn hảo (PK)" nay trừ thẳng vào tỉ lệ chí mạng, tỉ lệ hoàn hảo của người đánh bạn. Ví dụ với số giả định: người đánh bạn có 30% tỉ lệ chí mạng, bạn có dòng kháng chí mạng C5 (trừ 6%) thì họ chỉ còn 24%. Hai dòng này không có trần riêng; tỉ lệ của người đánh nhiều nhất giảm tới 0. Cả ba dòng chỉ có tác dụng khi bị người chơi đánh; bị quái đánh vẫn tính theo cách cũ.
Dòng đã ngừng ra — hạt cũ vẫn có tác dụng
Bốn dòng dưới không còn ra từ hạt mới. Hạt đã khảm trên đồ của bạn vẫn có tác dụng đúng số trong bảng.
| Dòng | Hệ | C1 | C2 | C3 | C4 | C5 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tăng sức phòng thủ của SD | Nước | +5% | +7% | +10% | +12% | +15% |
| Sức mạnh | Đất | +30 | +32 | +34 | +36 | +38 |
| Nhanh nhẹn | Đất | +30 | +32 | +34 | +36 | +38 |
| Năng lượng | Đất | +30 | +32 | +34 | +36 | +38 |
Bước 2 Ép hạt vào khuôn thành xiên
Vẫn tại Nhà nghiên cứu, tab Nén khuôn| Đặt vào | 1 Khuôn + 1 Hạt + 1 Ngọc Hỗn Nguyên + 1 Ngọc Sáng Tạo |
| Tốn | 100 triệu Zen |
| Tỉ lệ thành công | 100%, luôn thành công |
| Nhận | 1 xiên: hệ và dòng của hạt, cấp của khuôn |
Chọn khuôn theo hạt: hạt dòng đẹp thì đưa khuôn cao, hạt dòng thường thì khuôn C1. Cùng dòng "Sát thương chí mạng", khuôn C1 cho +15% còn C5 cho +30%.
Nâng khuôn — tab Nâng cấp khuôn
Muốn có 1 khuôn cấp trên, đặt 5 khuôn cấp dưới và 100 triệu Zen. Kèm 1 Bùa Chế Tạo khi nâng C1 → C2 hoặc C2 → C3. Kèm 1 Bùa Chế Tạo Cao Cấp khi nâng C3 → C4 hoặc C4 → C5. Luôn thành công. Bùa Chế Tạo mua ở Cash Shop. Bùa Chế Tạo Cao Cấp mua ở Cash Shop, mục Cao Cấp, 100.000 WCoinC. Khuôn C1 nhặt ở Gaion đừng bán rẻ: năm C1 là một C2, năm C2 là một C3.
Tách xiên — tab Tách khuôn
Lỡ ép nhầm hạt dở vào khuôn xịn thì tách ra được. Đặt vào 1 xiên (để rời, không gắn trên đồ), 1 Ngọc Hỗn Nguyên, 1 Bùa kết hợp Chaos và 1 Bùa bảo hộ. Tốn 100 triệu Zen, luôn thành công. Nhận lại khuôn đúng cấp và hạt đúng hệ, đúng dòng. Xiên đang nằm trên đồ thì gỡ ra trước (mục 5) rồi mới tách.


Bước 3 Khảm xiên vào đồ
NPC Người khảm ngọc| Đặt vào | Món [SK1-5] + 1 xiên + 1 Ngọc Hỗn Nguyên + 1 Ngọc Sáng Tạo. Rồi chọn ô 1, 2 hoặc 3 trong danh sách "Lựa chọn socket". |
| Tốn | 100 triệu Zen |
| Nhận | Xiên nằm vào ô đã chọn. Khảm đúng luật thì luôn thành công; sai hệ hoặc trùng dòng thì bị từ chối, không mất Zen. |
Khảm xong, rê chuột lên món. Mục [VẬT PHẨM CAO CẤP] ghi Thuộc tính 1, 2, 3 tương ứng với xiên ở ô 1, 2, 3.
Thưởng bộ 3 xiên (bonus)
Khi cả 3 ô có xiên đúng hệ theo bảng dưới, máy quay tỉ lệ ngay lúc bạn khảm ô cuối cùng. Trúng thì tooltip của đồ có thêm dòng thưởng ở mục Tính năng Socket. Khảm ô nào trước cũng được, chỉ cần cuối cùng đúng ô.
| Loại đồ | Ô 1 | Ô 2 | Ô 3 | Thưởng |
|---|---|---|---|---|
| Vũ khí (kiếm, chùy, cung, nỏ, vuốt) | Lửa | Sét | Băng | +10% sát thương × hệ số (4% đến 16%) trước 18/10: +5% cố định |
| Vũ khí (kiếm, chùy, cung, nỏ, vuốt) | Sét | Băng | Lửa | +10% sát thương × hệ số (4% đến 16%), cộng cho mọi đòn trước 18/10: +5% cố định |
| Gậy (Phù Thủy, Thuật Sĩ) | Lửa | Sét | Băng | +10% sát thương × hệ số (4% đến 16%) trước 18/10: +5% cố định |
| Gậy (Phù Thủy, Thuật Sĩ) | Sét | Băng | Lửa | +10% sát thương × hệ số (4% đến 16%), cộng cho mọi đòn trước 18/10: +5% cố định |
| Khiên, sách của Thuật Sĩ, bó tên thủ | Nước | Đất | Gió | +5% phòng thủ gốc × hệ số (2% đến 8%), chỉ khi bị người chơi đánh trước 18/10: +5% cố định |
| Mũ, áo, quần, găng, giày | Nước | Đất | Gió | +5% phòng thủ gốc × hệ số (2% đến 8%) mỗi món trúng, chỉ khi bị người chơi đánh trước 18/10: +5% cố định |
| Giáp và khiên | Đất | Gió | Nước | +5000 HP tối đa × hệ số (2000 đến 8000) trước 18/10: +5000 cố định |
Thưởng phòng thủ tính riêng từng món, theo tổng điểm 3 xiên của chính món đó. Ví dụ món có ba xiên C3 (9 điểm, hệ số 100%) được +5%: năm món mũ, áo, quần, găng, giày đều trúng thưởng là +25%, thêm khiên (hoặc sách, bó tên thủ) cũng trúng thưởng là +30%. Hai dòng thưởng phòng thủ chỉ có tác dụng khi bị người chơi đánh; bị quái đánh vẫn tính theo cách cũ.
Hệ số theo tổng điểm của 3 xiên
Cấp 1 = 1 điểm, cấp 5 = 5 điểm; cộng điểm của cả 3 xiên được từ 3 đến 15 điểm. Mức thưởng ở bảng trên nhân với hệ số này. Ví dụ ba xiên C5 (15 điểm) có hệ số 160%: thưởng sát thương của vũ khí là 10% × 160% = 16%. Ba xiên C3 (9 điểm) có hệ số 100%: 10%. Ba xiên C1 (3 điểm) có hệ số 40%: 4%. Thưởng vũ khí, gậy này nhân riêng như hạt Lửa, hạt Băng: hạt và thưởng bộ cộng với nhau trước, rồi nhân một lần. Ví dụ hạt +8%, hạt +8% và thưởng bộ +16% cộng thành 32%, đòn nhân 1,32.
| Tổng điểm | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hệ số | 40% | 50% | 60% | 70% | 80% | 90% | 100% | 110% | 120% | 130% | 140% | 150% | 160% |
Kéo ngang để xem hết bảng.
Tỉ lệ trúng tính theo xiên cấp thấp nhất trong 3 xiên. Bảng: C1 30% · C2 40% · C3 50% · C4 60% · C5 70%. Ba xiên C5 mới được 70%; lẫn một xiên C1 là cả bộ về 30%. Máy chỉ quay một lần, lúc bộ vừa đủ 3 xiên đúng hệ.
Trúng rồi thì sao?
Giữ mãi, chừng nào 3 xiên còn nguyên trên đồ. Gỡ bất kỳ xiên nào là mất thưởng.
Xịt thì sao?
Không mất gì trên đồ, chỉ chưa có dòng thưởng. Muốn quay lại, ra Người khảm ngọc và gỡ 1 xiên. Xiên nằm lại trong ô kết quả, kéo ra túi. Rồi khảm lại chính xiên đó vào đúng ô cũ: máy quay lại. Phí gỡ: 1 Cụm Ngọc Hỗn Nguyên + 1 Bùa kết hợp Chaos + 100 triệu Zen. Phí khảm lại: 1 Ngọc Hỗn Nguyên + 1 Ngọc Sáng Tạo + 100 triệu Zen. Tức khoảng 200 triệu Zen cộng ngọc cho một lần quay. Gỡ khi đồ đang có thưởng là mất thưởng đó, và bạn không chọn được thưởng, chỉ quay lại.
4. Ví dụ thật Chiến Binh muốn Hỏa Long Kiếm 3 xiên C3
- Có Hỏa Long Kiếm [SK1], mới 1 lỗ: đập Ngọc Socket cho đủ 3 lỗ. Mỗi ngọc 40%, xịt mất ngọc, kiếm không sao.
- Cần 3 khuôn C3. Cách một: mua Cash Shop 3 × 400.000 WCoinC. Cách hai: gom C1 ở Gaion rồi ghép lên, 25 C1 → 5 C2 → 1 C3, mỗi lần ghép 100 triệu Zen.
- Tinh chế hạt tới khi có đủ 3 hạt: Lửa "Sát thương tối thiểu + tối đa", Sét "Sát thương chí mạng", Băng "Sát thương kỹ năng". Hạt ra dòng khác thì để dành hoặc cho người khác.
- Ép 3 hạt vào 3 khuôn C3 → 3 xiên C3.
- Khảm: ô 1 Lửa, ô 2 Sét, ô 3 Băng. Khảm ô cuối là máy quay 50% (ba xiên C3). Trúng: có thêm +10% sát thương (ba xiên C3 là 9 điểm, hệ số 100%). Xịt: gỡ 1 xiên, khảm lại, quay tiếp.
5. Sửa sai gỡ, tách, mở thêm lỗ
| Muốn | Làm ở đâu | Đặt vào | Được gì |
|---|---|---|---|
| Lấy xiên ra khỏi đồ | Người khảm ngọc, bảng Gỡ Ngọc | Đồ + 1 Cụm Ngọc Hỗn Nguyên + 1 Bùa kết hợp Chaos, chọn xiên muốn gỡ, 100 triệu Zen | Xiên nằm lại trong ô kết quả, kéo ra túi: còn nguyên hệ, dòng, cấp. Ô về trống, lỗ vẫn còn. Mất thưởng bộ 3 xiên nếu đang có. Luôn thành công; túi đầy thì NPC từ chối, không trừ Zen. |
| Lấy lại khuôn và hạt từ xiên | Nhà nghiên cứu, tab Tách khuôn | 1 xiên (để rời) + 1 Ngọc Hỗn Nguyên + 1 Bùa kết hợp Chaos + 1 Bùa bảo hộ, 100 triệu Zen | Khuôn đúng cấp + hạt đúng hệ, đúng dòng. Luôn thành công. |
| Mở thêm lỗ cho đồ [SK1-5] | Đập trực tiếp lên món | 1 Ngọc Socket | 40% ra thêm 1 lỗ; xịt mất ngọc, đồ không sao. Tối đa 3 lỗ. Món phải ghi "Vật phẩm cấp 9" trở lên, +0 đến +15 đều được. Món không hợp thì ngọc bị từ chối, không mất. Món đã gia cường vẫn đục được. |


Ngọc Socket lấy ở đâu
Ghép Ngọc Socket ở Goblin Chaos: 5 Mảnh Ngọc Socket + 1 Bùa Chế Tạo + 100 triệu Zen, tỉ lệ thành công 80%.
Mảnh Ngọc Socket rơi ở Chiến Trường Cổ, Blood Castle, Chaos Castle, Rương Bạc Doppel, quái vàng và boss xâm lược.
Ngọc Socket nguyên viên rơi ở Boss Thế Giới và có trong quà Nạp Tích Lũy.
Socket cộng thêm, không thay thế: đồ [SK1-5] vẫn ép dòng tím 380 và gia cường dòng vàng như đồ khác.
6. Hiệu ứng toàn thân không cần quay
Máy đếm hạt trên toàn bộ đồ bạn đang mặc, kể cả hạt ở vũ khí tay phụ. Đồ ở Trang bị phụ thì không được đếm. Đủ hạt là tự bật, tháo đồ thiếu hạt là tự tắt. Hai hiệu ứng xét riêng nhau: đủ điều kiện thì bật cả hai, dư hạt vẫn bật.
Đủ 6 hệ
Mỗi hệ ít nhất 1 hạt → +5% tỉ lệ x2 sát thương. Vũ khí phải có đủ Lửa, Băng, Sét; giáp hoặc khiên có đủ Nước, Gió, Đất.
Công thức 11 hạt
Ít nhất Lửa 1 · Nước 3 · Băng 1 · Gió 3 · Sét 1 · Đất 2. Khi đủ, bạn được +3% bỏ qua phòng thủ. Tức 3 hạt trên vũ khí, 8 hạt rải trên giáp, khiên.
7. Gợi ý theo lớp
Đánh thường (Chiến Binh, Đấu Sĩ, Tiên Nữ)
Ô 1 Lửa "Sát thương tối thiểu + tối đa", ô 2 Sét "Sát thương chí mạng", ô 3 Băng "Sát thương kỹ năng". Thưởng +10% sát thương × hệ số (4% đến 16%).
Dùng kỹ năng (Phù Thủy, Thuật Sĩ, Chúa Tể)
Ô 1 Sét "Sát thương chí mạng", ô 2 Băng "Sát thương kỹ năng", ô 3 Lửa "Sát thương tối thiểu + tối đa". Thưởng +10% sát thương × hệ số (4% đến 16%), cộng cho mọi đòn.
Giáp 5 món
Ô 1 Nước, ô 2 Đất, ô 3 Gió trên từng món, mỗi món +5% phòng thủ gốc × hệ số (2% đến 8%) khi bị người chơi đánh. Ưu tiên Nước "Giảm sát thương %" hoặc "Phản sát thương %", Đất "Thể lực", Gió "Gia tăng HP".
Khiên
Ô 1 Đất, ô 2 Gió, ô 3 Nước để lấy +5000 HP × hệ số (2000 đến 8000); hoặc Nước, Đất, Gió để lấy +5% phòng thủ gốc × hệ số khi bị người chơi đánh.
Vũ khí tay phụ
Vũ khí tay phụ chỉ phát huy 12,5% phần công của nó, kể cả phần công từ hạt và thưởng bộ; phần thủ giữ đủ. Bó tên công của Tiên Nữ cũng vậy. Hạt trên đó vẫn được đếm đủ cho hiệu ứng toàn thân. Khiên, sách và bó tên thủ tính đủ. Với mọi đòn do người chơi đánh ra, đồ đặt ở Trang bị phụ không cho tác dụng nào từ hạt hay thưởng bộ; khi bị quái đánh, phòng thủ vẫn tính theo cách cũ.
Cấp xiên quyết định tỉ lệ thưởng
Muốn 70% thì cả ba xiên đều C5; lẫn một xiên C1 là về 30%. Tổng điểm của ba xiên còn quyết định hệ số của mức thưởng (40% đến 160%).
8. Tóm lại, nhớ 3 ý
- Đọc dòng của hạt trước, chọn khuôn sau. Vũ khí nhận Lửa, Băng, Sét; giáp, khiên nhận Nước, Gió, Đất.
- Thưởng bộ tính theo ô 1 · 2 · 3 và theo xiên cấp thấp nhất; khảm trước sau không quan trọng. Mức thưởng nhân hệ số theo tổng điểm 3 xiên.
- Làm sai thì sửa được. Gỡ trả lại xiên nguyên vẹn, để quay lại thưởng. Tách xiên trả lại khuôn và hạt.
![Nhân vật mặc trọn bộ trang bị Socket [SK1]: set, vũ khí và khiên](assets/socket-full-set.jpg)
Người thông minh như bạn đọc tới đây là đủ để tự làm. Làm sai ở đâu, quay lại đúng mục đó là được :))